Kim loại kiềm thổ là gì? Có tác động gì tới sức khỏe con người?

Thảo luận trong 'Sức khỏe - Làm đẹp' bắt đầu bởi thanhbui93, 30/8/22.

  1. thanhbui93

    thanhbui93 Expired VIP

    Bài viết:
    166
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Kim loại kiềm thổ là các nguyên tố rất quan trọng trong đời sống bên cạnh các kim loại kiềm. Để hiểu rõ hơn về cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hóa học cũng như những áp dụng của kim loại kiềm thổ, các em hãy Tham khảo bài viết dưới đây.
    Kim loại kiềm thổ là gì?
    [​IMG]
    Kim loại kiềm thổ là các kim loại thuộc nhóm IIA, gồm có nguyên tố Beri (Be), Magie (Mg), Canxi (Ca), Stronti (Sr), Bari (Ba) và Radi (Ra). Trong ấy, Radi là nguyên tố phóng xạ được phát hiện có trong quặng urani.
    >>> Xem chi tiết: https://drinkocany.com/kim-loai-kiem-tho
    Vị trí của kim loại kiềm thổ
    Trong bảng tuần hoàn hoá học, kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA và luôn đứng sau những kim loại kiềm trong cùng một chu kỳ.
    [​IMG]
    Cấu tạo của kim loại kiềm thổ
    những kim loại kiềm thổ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2.
    Trong các hợp chất cất Beri, kết hợp giữa Be và các nguyên tố khác là phối hợp cộng hóa trị. Các nguyên tố kim loại kiềm thổ còn lại là Ca, Sr, Ba và Ra chỉ tạo nên hợp chất ion.
    Tính chất vật lý của kim loại kiềm thổ
    Màu sắc: Kim loại kiềm thổ có màu trắng bạc hoặc xám nhạt.
    Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương đối không quá cao.
    Độ cứng có cao hơn kim loại kiềm nhưng vẫn không quá cao.
    Khối lượng riêng khá nhỏ, là những kim loại nhẹ hơn nhôm (trừ Ba)
    Lưu ý: Trừ Be và Mg, nhìn chung các kim loại kiềm thổ tự do và hợp chất dễ bay hơi, cháy khi đưa vào ngọn lửa không có màu, và khiến cho ngọn lửa có màu đặc trưng.
    Ca : Màu đỏ da cam
    Sr : Màu đỏ son
    Ba : Màu lục hơi vàng
    Mạng tinh thể
    Be, Mg: lục phương
    Ca: lập phương tâm diện
    Ba: lập phương tâm khối
    Sr: lập phương tâm diện
    các đại lượng vật lý của nhóm IIA thay đổi không có theo quy luật và một số tính chất hóa học thể hiện khác nhau.
    Trạng thái tự nhiên
    Đôlomit: CaCO3.MgCO3
    Canxi: CaCO3
    Magierit: MgCO3
    Đá xà vân: MgSiO3
    Tính chất hóa học của kim loại kiềm thổ
    những kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh, yếu hơn so với kim loại kiềm. Tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng từ Be→Ba
    M−2e→M2+
    Tác dụng với phi kim
    lúc đốt nóng trong không khí, các kim loại kiềm thổ đều bốc cháy tạo oxit, phản ứng phát ra rất nhiều nhiệt.
    Ví dụ :
    2Mg+O2→2MgO ΔH=−610KJ/mol
    Trong không có khí ẩm Ca, Sr, Ba tạo nên lớp cacbonat (phản ứng với không khí như oxi) cho nên cần chứa đựng những kim loại này trong bình cực kỳ kín hay dầu hỏa khan.
    khi đun nóng, tất cả các kim loại kiềm thổ tương tác mãnh liệt với halogen, nitơ, lưu huỳnh, photpho, cacbon, silic.
    >>> Tham khảo ngay thông tin tại: https://drinkocany.com/
    Ví dụ:
    Ca+Cl2→CaCl2
    2Mg+Si→Mg2Si
    Do có ái lực lớn hơn oxi, lúc đun nóng các kim loại kiềm thổ khử được rất nhiều oxit bền (CO2,SiO2,Al2O3,Cr2O3,…).
    Ví dụ:
    2Mg+CO2→2MgO+C
    Tác dụng với axit
    Tác dụng với HCl,H2SO4(l) : Kim loại kiềm khử ion H+ thành H2
    Mg+2H+→Mg2++H2
    Tác dụng với HNO3,H2SO4 đặc : Khử N5+,S6+ thành các hợp chất mức oxi hoá không quá cao hơn.
    4Ca+10HNO3(l)→4Ca(NO3)2+NH4NO3+3H2O
    Mg+4HNO3(d)→Mg(NO3)2+2NO2+2H2O
    Tác dụng với nước
    Ca, Sr, Ba tác dụng với nước tại nhiệt độ thường xuyên tạo dung dịch bazơ:
    Ca+2H2O→Ca(OH)2+H2
    Mg không tan trong nước lạnh, tan chậm trong nước nóng tạo thành MgO.
    Mg+H2O→MgO+H2
    Be không tan trong nước dù ở nhiệt độ cao vì có lớp oxit bền che chở. Nhưng Be có thể tan trong dung dịch kiềm mạnh hay kiềm nóng chảy tạo berilat:
    Be+2NaOH+2H2O→Na2[Be(OH)4]+H2
    Be+2NaOH(nc)→Na2BeO2+H2
    ứng dụng của kim loại kiềm thổ
    Trong thực tiễn, kim loại kiềm thổ có rất nhiều ứng dụng như:
    Beri được sử dụng làm chất phụ gia để chế tạo hợp kim có tính đàn hồi cao, không bị ăn mòn, bền và chắc.
    Canxi thường được sử dụng làm chất khử để tách oxi, lưu huỳnh ra khỏi thép và làm khô 1 số hợp chất hữu cơ.
    Magie được vận dụng trong việc tạo ra hợp kim có tính cứng, nhẹ, bền dùng để sản xuất máy bay, tên lửa, ôtô… Bột Magie trộn với chất oxi hóa dùng để sản xuất chất chiếu sáng ban đêm sử dụng trong pháo sáng, máy ảnh. Ngoài ra, Magie còn được dùng để tổng hợp nhiều hợp chất hữu cơ.
     

Chia sẻ trang này